Học bổng chính phủ Hàn Quốc hệ đại học và cao học 2023

108 lượt xem
  1. HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC HỆ ĐẠI HỌC 2023
  2. MỤC TIÊU

Chương trình học bổng Chính phủ Hàn Quốc dành cho bậc đại học được thiết kế nằm cung cấp cơ hội học tập tại các cơ sở giáo dục đại học ở Hàn Quốc cho sinh viên quốc tế để lấy bằng Cử nhân. Do đó sẽ góp phần thúc đẩy trao đổi quốc tế trong giáo dục và làm sâu sắc hơn tình hữu nghị giữa các nước.

  1. TỔNG SỐ HỌC BỔNG
  2. Embassy Track: 125 sinh viên (từ 67 quốc gia) trong đó Việt Nam có 10 xuất . Số lượng học bổng dành cho ứng viên người Hàn Quốc ở nước ngoài như sau:

(Là những người không mang quốc tịch Hàn Quốc. Bao gồm những người con nuôi và con đẻ của người Hàn Quốc hải ngoại hoặc nhập cư sống ở các nước ngoài bán đảo Triều Tiên)

  1. University Track: 60 sinh viên (từ 72 quốc gia) trong đó Việt Nam có ba xuất

※ Regional University Track dành cho những chuyên ngành Khoa học tự nhiên & Kỹ thuật (Cử nhân)

※ Associate Degree: 35 ứng viên (từ 17 quốc gia) trong đó Việt Nam có hai xuất

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Associate Degree: 1 năm học tiếng Hàn + 2 ~ 3 năm chuyên ngành

Hệ Cử nhân: 1 năm học tiếng Hàn + 4 ~ 6 năm chuyên ngành

Các chương trình cấp bằng cử nhân từ 5 ~ 6 năm (ví dụ: Kiến trúc, Y khoa) mới được bổ sung vào chương trình GKS-U 2022.

Ứng viên chỉ nộp đơn đăng ký vào các Trường Đại học / Khoa được liệt kê trong mục “University Information”  đính kèm dưới bài đăng Thông báo GKS trên trang web Study In Korea

Ứng viên “Regional University” chỉ có thể nộp đơn vào các khoa được liệt kê trong lĩnh vực Khoa học Tự nhiên, Công nghệ và Kỹ thuật.

  1. CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀN QUỐC
  2. Embassy Track
Phân loại Các trường đại học Ghi chú
Loại A Ajou University, Dongguk University, Duksung Women’s University, Ewha Womans University, Hanyang University (Seoul), Konkuk University, Kookmin University, Korea Polytechnic University, Korea University, Kyung Hee University, Seoul National University, Seoul National University of Science and Technology, Sookmyung Women’s University, Sungkyunkwan University, Yonsei University Cử nhân:  125  xuất
Loại B Busan University of Foreign Studies, Chungnam National University, Chonnam National University, Daegu University, Daejeon University, Dongseo University, Handong Global University, Hannam University, Inje University, Jeju National University, Kangwon National University, Keimyung University, Kongju National University, Konyang University, Kyungpook National University, National Korea Maritime & Ocean University, Pai Chai University, Pukyong National University, Pusan

 

  1. University Track
Phân loại Các trường đại học Ghi chú
Regional University Track

(dành cho những chuyên ngành Khoa học tự nhiên & Kỹ thuật)

Busan University of Foreign Studies, Chungnam National University, Chonnam National University, Daegu University, Daejeon University, Dongseo University, Handong Global University, Hannam University, Inje University, Jeju National University, Kangwon National University, Keimyung University, Kongju National University, Konyang University, Kyungpook National University, National Korea Maritime & Ocean University, Pai Chai University, Pukyong National University, Pusan National University, Semyung University, Silla University, Soonchunhyang University, Sun Moon University, Sunchon National University Cử nhân: 60 xuất
Associate Degree Track Chejuhalla University, Dong-Ah Institute of Media and Arts, Inha Technical College, Kyungbok University, Yeungjin University, Yeungnam University College Associate Degree: 35 xuất

 

  1. TIÊU CHUẨN ỨNG VIÊN

Ứng viên học bổng chính phủ Hàn Quốc tương lai phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

(1) Quốc tịch

Ứng viên có quốc tịch của các quốc gia được NIIED chỉ định góp mặt trong trong chương trình GKS.

Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc. Nếu ứng viên hoặc bố/mẹ mang hai quốc tịch (quốc tịch Hàn Quốc và một quốc tịch khác), người đó KHÔNG đủ điều kiện để nộp đơn.

Ứng viên và bố mẹ có thể có quốc tịch khác nhau. Bố mẹ ứng viên có thể có quốc tịch của các quốc gia không tham gia GKS.

Ứng viên và bố mẹ trước đây có quốc tịch Hàn Quốc phải nộp tài liệu chứng minh đã từ bỏ quốc tịch Hàn Quốc.

(2) Trình độ giáo dục

Ứng viên tốt nghiệp hoặc dự kiến ​​tốt nghiệp THPT có thể đăng ký hệ Cử nhân hoặc Associate Degree.

Ứng viên tốt nghiệp hoặc dự kiến ​​tốt nghiệp Associate Degree chỉ có thể đăng ký hệ Cử nhân.

Những ứng viên dự kiến tốt nghiệp thì phải nộp “Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời” chậm nhất trước ngày 28/02/2022.

(3) Điểm số

Ứng viên phải duy trì Điểm trung bình tích lũy (CGPA) tương đương hoặc cao hơn bất kỳ MỘT trong các điểm sau:

Phần trăm điểm từ 80% trở lên trên thang điểm 100 hoặc được xếp hạng trong 20% hàng đầu trong lớp

CGPA: 2.64/4.0, 2.80/4.3, 2.91/4.5, 3.23/5.0

Nếu học bạ của ứng viên không bao gồm thông tin về CGPA hoặc không thể chuyển điểm thành mức một trong các thang điểm GPA (4.0, 4.3, 4.5, 5.0 hoặc 100), thì ứng viên phải nộp kèm tài liệu bổ sung được cấp bởi trường mô tả hệ thống điểm của chính trường đó.

(4) Tuổi

Dưới 25 tuổi (sinh sau ngày 1/3/1997)

(5) Sức khỏe

Ứng viên phải có sức khỏe tốt, cả về thể chất và tinh thần.

Nếu bị phát hiện có một trong 2 yếu tố dưới đây, ứng viên sẽ bị loại trong vòng tuyển chọn cuối cùng:

Có kết quả xét nghiệm dương tính với ma túy.

Mắc những căn bệnh nghiêm trọng không thể đi du học dài hạn ở nước ngoài

Tất cả các ứng viên phải nộp “Giám định Sức khỏe Cá nhân” (Personal Medical Assessment) tại thời điểm nộp hồ sơ. Ứng viên vượt qua vòng 2 phải kiểm tra sức khỏe toàn diện và nộp Giấy khám sức khỏe chính thức do bác sĩ hoặc bệnh viện được cấp phép. Sau khi đến Hàn Quốc, tất cả sinh viên GKS sẽ được kiểm tra y tế do NIIED thực hiện. Nếu bị phát hiện mắc bệnh nghiêm trọng thì người đó sẽ bị loại bỏ học bổng GKS.

(6) Những hạn chế khi đăng ký

Ứng viên tốt nghiệp THPT (kể cả trường Quốc tế) tại Hàn Quốc hoặc đã có bằng Cử nhân KHÔNG đủ điều kiện đăng ký.

Ứng viên từng học tại trường đại học Hàn Quốc với tư cách là sinh viên trao đổi hoặc thăm viếng CÓ THỂ nộp đơn.

Ứng viên đã từng nhận học bổng chương trình cấp bằng từ một trong các chương trình học bổng chính phủ Hàn Quốc KHÔNG THỂ đăng ký.

Sinh viên GKS hiện tại hoặc trước đây đã đăng ký Associate Degree thì KHÔNG THỂ đăng ký chương trình Cử nhân. Tuy nhiên, những ứng viên nhận học bổng từ chương trình không cấp bằng của GKS dành cho SV trao đổi nước ngoài CÓ THỂ nộp đơn.

Ứng viên chỉ được chọn và đăng ký 1 track:

Embassy Track: Thông thường HOẶC Hàn kiều

University Track: Regional University HOẶC Associate Degree

Ứng viên University Track chỉ được đăng ký 1 trường và 1 khoa. (Nếu đăng ký nhiều hơn 1 track/trường, thì đơn đăng ký sẽ bị loại khỏi vòng tuyển chọn thứ 2)

Những ứng viên cũ rút khỏi học bổng sau khi đã được lựa chọn (không nhập cảnh Hàn Quốc, không đăng ký vào Viện tiếng Hàn, từ chối trong quá trình học bổng) và những ứng viên không đủ tư cách KHÔNG được đăng ký.

Những ứng viên GKS cũ bị thu lại học bổng vì không đạt được TOPIK 3 trở lên sau khi hoàn thành chương trình học tiếng vẫn CÓ THỂ đăng ký lại nếu có TOPIK 5 trở lên.

  1. HỒ SƠ HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC
  2. Hướng dẫn về “Hồ sơ để hoàn thành”

Các giấy tờ phải được viết bằng tiếng Anh HOẶC tiếng Hàn.

Các thông tin như tên ứng viên, ngày sinh, tên trường Đại học/Khoa nộp hồ sơ.. không được sai sót vì sẽ được sử dụng trong các giấy tờ chính thức.

Ứng viên phải nộp thư giới thiệu từ một người giới thiệu duy nhất. Người này có thể đưa ra đánh giá kỹ lưỡng về khả năng học tập của ứng viên. Thư giới thiệu phải được niêm phong trong phong bì và nộp cho Đại sứ quán hoặc trường Đại học tiến hành vòng tuyển chọn đầu tiên.

(Mẫu # 1. Đơn đăng ký) Ứng viên Embassy Track phải chọn và viết 3 trường đại học khác nhau. Và PHẢI bao gồm ít nhất 1 trường Đại học Loại B. Nếu không, hồ sơ đăng ký sẽ bị loại khỏi cuộc đánh giá.

(Mẫu số 1. Đơn đăng ký) Ứng viên University Track chỉ được chọn 1 trường đại học và 1 khoa.

  1. Hướng dẫn về “Giấy chứng nhận”

Ứng viên Embassy Track phải nộp 1 tài liệu đã được chứng thực lãnh sự (hoặc Apostille) và 3 bản sao của tài liệu đã được chứng thực lãnh sự (hoặc Apostille).

Ứng viên University Track chỉ nộp 1 tài liệu đã được chứng thực lãnh sự (hoặc Apostille).

Tất cả các giấy tờ phải được xác thực bởi lãnh sự quán hoặc Apostille trước khi nộp hồ sơ.

Chứng chỉ được viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn. → Nộp với xác thực của Lãnh sự quán hoặc Apostille.

Chứng chỉ được viết bằng các ngôn ngữ khác. → Cả bản dịch có công chứng và (bản sao) giấy tờ gốc được viết bằng ngôn ngữ gốc đều phải được lãnh sự chứng thực hoặc Apostille.

Các giấy tờ chỉ được công chứng sẽ KHÔNG được chấp nhận. Xác thực lãnh sự hoặc Apostille là bắt buộc. Chứng chỉ được viết bằng ngôn ngữ gốc phải được nộp cùng với bản dịch được chứng nhận.

Đối với những giấy tờ chỉ được cấp một lần và không thể cấp lại trong tương lai, thì ứng viên nên nộp chứng thực lãnh sự hoặc Apostille trên bản sao có chứng thực và giữ giấy tờ gốc. Tất cả các giấy tờ đã nộp cho NIIED sẽ KHÔNG được trả lại cho ứng viên trong bất kỳ trường hợp nào.

  1. Lưu ý về những hồ sơ bắt buộc

Nếu không nộp những tài liệu bắt buộc hoặc không có chữ ký của ứng viên trong các mẫu đơn, thì hồ sơ đăng ký của người đó sẽ bị loại trừ.

  1. Nộp hồ sơ đăng ký

Embassy Track: Ngày bắt đầu và thời hạn nộp sẽ được quyết định theo quyết định của từng Đại sứ quán.

University Track: Ngày bắt đầu và thời hạn nộp sẽ được quyết định theo quyết định của mỗi trường. Đơn đăng ký cho mục này sẽ được mở cho đến ngày 20/10.

  1. 5. Lưu ý

Mỗi Đại sứ quán và trường Đại học có thể có chính sách và thủ tục nộp hồ sơ khác nhau.

Nếu trường Đại học yêu cầu các hồ sơ bổ sung thì ứng viên phải nộp những tài liệu đó trực tiếp cho trường.

Các tài liệu phải được nộp theo thứ tự trong “Application Checklist”.

Tất cả các tài liệu phải được nộp dưới dạng tài liệu khổ A4 (hoặc khổ thư).

Đánh số và dán nhãn cho từng tài liệu ở góc trên bên phải.

VII. QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN

  1. Thời gian tuyển chọn
Thông báo hướng dẫn đăng ký (NIIED)            Study in Korea
 Thông báo lịch trình tuyển chọn vòng 1 (Embassy, University) Thông báo bởi từng Đại sứ quán, trường Đại học

Ngày công bố dự kiến: 17/09

Mỗi Đại sứ quán, trường Đại học sẽ công bố lịch trình tuyển chọn vòng 1 trên website.

 

Nộp hồ sơ đăng ký (Embassy, University)           

 

Embassy: Thời hạn do từng Đại sứ quán Hàn Quốc quyết định

University: Thời hạn do từng trường quyết định, nhưng không sớm hơn ngày 20/10

 Vòng tuyển chọn 1: Xét duyệt hồ sơ (Embassy, University) Embassy: Kết quả công bố vào ngày 15/10

University: Thời hạn do từng trường quyết định

Vòng tuyển chọn 1: Phỏng vấn (Embassy, University)      Embassy: Phỏng vấn và kết quả công bố vào ngày 22/10

University: Phỏng vấn và kết quả công bố vào ngày 12/11

 Ứng viên trúng tuyển vòng 1 (Embassy, University NIIED)  Ứng viên thành công và các tài liệu liên quan sẽ gửi đến NIIED

Embassy track: trước ngày 3/11

University track: trước ngày 12/11

Vòng tuyển chọn 2 (NIIED)    Thông báo về ứng viên trúng tuyển đợt 2 sẽ được đăng tải trên website Study in Korea vào cuối tháng 11

Hồ sơ đăng ký của các ứng viên trúng tuyển sẽ được gửi đến từng trường Đại học

Nộp Giấy kiểm tra sức khỏe chính thức            Hạn nộp: trước 17/12

Ứng viên vượt qua vòng 2 phải nộp Giấy kiểm tra sức khỏe được cấp bởi bác sĩ hoặc bệnh viện có cấp phép

Vòng tuyển chọn 3 (University)         Các ứng viên Embassy track vượt qua vòng 2 sẽ được xét duyệt bởi ba trường Đại học đã đăng ký ban đầu

Hạn chót thông báo: trước ngày 17/12

Các trường Đại học sẽ thông báo những ứng viên trúng tuyển đến NIIED và thông báo kết quả cho từng ứng viên

 Thông báo lựa chọn trường Đại học của ứng viên

(Ứng viên trúng tuyển NIIED)      

Các ứng viên Embassy track vượt qua vòng 3 lựa chọn trường Đại học và thông báo NIIED qua email

Thời hạn: trước ngày 22/12

Thông báo kết quả GKS 2022 hệ Đại học            Ngày công bố dự kiến: cuối tháng 12

NIIED sẽ thông báo kết quả cuối cùng cho các Đại sứ quán và trường Đại học

Kết quả sẽ được đăng trên website Study in Korea

  1. Xét duyệt và đánh giá hồ sơ

Phương pháp đánh giá: Mỗi vòng sẽ có một ủy ban đánh giá riêng biệt.

Tất cả các giấy tờ, hồ sơ ứng viên nộp vào sẽ được đánh giá.

Điểm cộng:

Ứng viên có bằng TOPIK 3 trở lên sẽ được điểm cộng (10% trong tổng điểm được phân bổ)

Hậu duệ của các cựu chiến binh Hàn Quốc sẽ được điểm cộng (5% trong tổng điểm được phân bổ)

Ưu tiên đánh giá:

Trong trường hợp tổng điểm bằng nhau trong vòng tuyển chọn thứ 1 (cả Embassy và University), những ứng viên sau sẽ được chọn:

Hàn kiều

Gia đình ứng viên có thu nhập thấp hoặc có hoàn cảnh khó khăn

(Embassy track) Các ứng viên đã đăng ký vào khoa Khoa học Tự nhiên và Kỹ thuật tại Regional University

(Ứng viên University track đăng ký bằng Associate Degree) Người chiến thắng cuộc thi cấp quốc gia về kỹ năng kỹ thuật

Trong trường hợp tổng điểm bằng nhau trong vòng tuyển chọn thứ 2 (University), những ứng viên sau sẽ được chọn:

Đạt TOPIK cấp 3 trở lên

Hàn kiều

Gia đình ứng viên có thu nhập thấp hoặc có hoàn cảnh khó khăn

Ứng viên có chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ (TOEFL, TOEIC, IELTS…)

  1. Kiểm tra sức khỏe

Đối tượng: Tất cả ứng viên vượt qua vòng tuyển chọn thứ 2.

“Giấy khám sức khỏe chính thức” (do bác sĩ y tế hoặc bệnh viện được cấp phép) phải được nộp cho NIIED trước ngày 17/12.

NIIED sẽ xem xét “Giấy khám sức khỏe chính thức”, so với “Giám định Sức khỏe Cá nhân” đã được nộp tại thời điểm nộp đơn.

Sau khi đến Hàn Quốc, tất cả sinh viên GKS sẽ phải kiểm tra sức khỏe do NIIED thực hiện. Nếu bị phát hiện là thiếu nghiêm túc, SV đó sẽ bị loại khỏi học bổng GKS. Visa và đăng ký học tại trường Đại học (hoặc Viện ngôn ngữ Hàn Quốc) sẽ bị hủy bỏ và phải về nước. Các khoản học bổng (ví dụ: vé máy bay, trợ cấp định cư) đã được cung cấp cũng cần phải được trả lại.

Ứng viên có kết quả xét nghiệm dương tính với ma túy.

Mắc những căn bệnh nghiêm trọng không thể đi du học dài hạn ở nước ngoài, bao gồm cả thời gian đào tạo tiếng Hàn hoặc chương trình cấp bằng tại Hàn Quốc.

VIII. THÔNG TIN HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC

  1. Thời hạn học bổng

Chỉ những SV GKS đạt TOPIK 3 trở lên vào cuối chương trình tiếng Hàn một năm thì mới có thể tiếp tục chương trình cấp bằng.

Ứng viên đạt TOPIK 5 hoặc 6 sẽ được miễn đào tạo tiếng Hàn. Những SV đạt TOPIK 5 hoặc 6 trong 6 tháng đầu tiên của chương trình tiếng Hàn sẽ được miễn đào tạo tiếng 6 tháng còn lại. Và họ sẽ bắt đầu chương trình học vào học kỳ tiếp theo (tháng 9/2022).

  1. Quyền lợi học bổng

① Vé máy bay: Phí thực tế (Hạng phổ thông, hai chiều đến Hàn Quốc nhập học và trở về quê hương sau khi đã kết thúc khóa học)

② Trợ cấp định cư: 200,000 KRW (chỉ cấp 1 lần khi nhập cảnh Hàn Quốc)

③ Trợ cấp hàng tháng: 900,000 KRW/tháng (đầu mỗi tháng)

④ Trợ cấp năng lực tiếng Hàn: 100,000 KRW/tháng (đầu mỗi tháng)

⑤ Trợ cấp hoàn thành chương trình cấp bằng: 100,000 KRW (sau khi hoàn thành khóa học và trở về nước)

⑥ Phí đào tạo tiếng Hàn: NIIED 1,000,000 KRW | University: chi trả số tiền vượt quá 1,000,000 KRW (trước mỗi kỳ)

⑦ Học phí: NIIED 5,000,000 KRW | University: phí nhập học và chi trả số tiền vượt quá 5,000,000 KRW (trước mỗi kỳ)

⑧ Bảo hiểm y tế: Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân (2 lần/ năm)

  1. Lưu ý về Quyền lợi học bổng

Trợ cấp năng lực tiếng Hàn chỉ được cấp cho các SV GKS trong chương trình cấp bằng đã có bằng TOPIK cấp 5 hoặc 6 hợp lệ.

Vé máy bay nhập cảnh KHÔNG được cung cấp cho các SV đã cư trú tại Hàn Quốc vào thời điểm công bố cuối cùng của chương trình GKS 2022.

Khi SV đến Hàn Quốc lần đầu, mọi chi phí đi lại nội địa trong nước của SV GKS và các khoản bảo hiểm du lịch quốc tế cho chuyến đi đến Hàn Quốc đều KHÔNG được chi trả. Các phí bổ sung khi khởi hành (ví dụ: xét nghiệm PCR, tự cách ly trước khi khởi hành) sẽ không được NIIED chi trả.

Vé máy bay nhập cảnh hoặc hỗ trợ xin Visa sẽ KHÔNG được cung cấp cho các SV nhập cảnh vào Hàn Quốc từ một quốc gia khác với quốc tịch của SV đó.

Nếu rút khỏi học bổng trong vòng 3 tháng đầu tiên sau khi nhập cảnh vào Hàn Quốc (hoặc sau khi nhập học tại Học viện hoặc trường Đại học tiếng Hàn), thì SV PHẢI trả lại toàn bộ số tiền học bổng đã nhận được. Bao gồm vé máy bay, trợ cấp định cư, trợ cấp hàng tháng trợ cấp…